Quốc gia:

Ngành học thế mạnh: - Nursing (#2 Canada)
- Petroleum Engineering (#1 Canada)
- Mining and Mineral Engineering (#4 Canada)
- Environmental Science and Engineering
- Chemical Engineering

Địa chỉ: Edmonton, bang Alberta

Học phí: Từ 527 triệu VND đến 764 triệu VND/năm

Bậc học:

Học bổng: Từ $5,000 CAD đến $15,000 CAD

Xếp hạng: N/A

Loại học bổng: Merit-based

Thông tin chung

University of Alberta là một trong những trường Đại học hàng đầu Canada, đặc biệt về mảng nghiên cứu. Trường tọa lạc tại thành phố Edmonton, Alberta, nơi phát triển thịnh vượng về ngành dầu mỏ/khí đốt nhưng đồng thời vẫn sở hữu cảnh vật nên thơ, khí hậu ôn hòa và nhiều điểm tham quan nổi tiếng. Trường có 5 campus khang trang và hiện đại – 4 campus ở Edmonton và 1 campus ở Camrose.

Đại học Alberta có 18 chuyên khoa, hàng trăm ngành học bậc Cử nhân, Thạc sĩ, Tiến sĩ và các chương trình ngắn hạn. Trong đó, khối ngành về Dầu khí, Địa chất, Môi trường và Y khoa chiếm vị trí cao trên các bảng xếp hạng thế giới như QS và ARWU. Trường cũng được xem là “trường đại học nghiên cứu và học thuật toàn diện” (CARU) nhờ vào hàng loạt chương trình học thuật chuyên nghiệp và có trọng tâm nghiên cứu mạnh mẽ.

Điểm mạnh của Đại học Alberta:

– Xếp hạng #96 trong BXH QS World University Ranking 2025, hạng #4 trong Canada
– Nằm trong Top 100 toàn cầu về cơ hội việc làm sau tốt nghiệp
– Hơn 450 tổ chức hội sinh viên và câu lạc bộ giúp sinh viên phát triển toàn diện các kỹ năng xã hội và xây dựng networking bền vững
– Tích cực đầu tư cho các hoạt động thể thao: Các CLB thể thao của trường dành được nhiều giải vô địch quốc gia như bóng đá, bóng rổ, bóng bầu dục, khúc côn cầu, bơi lội, điền kinh,…
– Trung tâm hướng nghiệp sẵn sàng hỗ trợ định hướng nghề nghiệp cho sinh viên ngay từ năm nhất. Sinh viên có thể tìm việc, khóa thực tập hay các trải nghiệm làm việc, cũng như gặp gỡ các chuyên gia trong ngành thông qua các hội chợ việc làm và sự kiện kết nối
– Sinh viên được kết nối với cộng đồng hơn 300,000 cựu sinh viên của trường trên toàn thế giới

Học phí
Đại họcKhoảng $29,000 CAD đến $42,000 CAD/năm – tương đương 527 triệu VND đến 764 triệu VND/năm
Sau Đại họcKhoảng $10,017 CAD/năm – tương đương 182 triệu VND/năm
Học bổng
– International Admission Scholarship: lên đến $5,000 CAD
– Regional Excellence Scholarship: lên đến $5,000 CAD
– Gold Standard Scholarship: lên đến $6,000 CAD
– President’s International Distinction Scholarship: lên đến $120,000 CAD/4 năm học
– International Leader Scholarship: lên đến $15,000 CAD
Đại học– Tốt nghiệp THPT, có điểm thi Tốt nghiệp THPT trung bình không dưới 4,9 điểm/5 môn bắt buộc (không gồm GDCD)
– Chứng chỉ tiếng Anh tối thiểu: TOEFL iBT 90 (không phần nào dưới 21 điểm)/ IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0)/ Cambridge 180 (không kỹ năng nào dưới 170)
Sau Đại học
– Hoàn thành bậc Đại học/Thạc sĩ với GPA tối thiểu 3.0/4.0
– Một số yêu cầu khác tùy vào từng chuyên ngành
Bachelor’s degree
Arts and Humanities
Ancient and Medieval Studies
Anthropology
Art
Art and Design
Classics
Composition and Sonic Arts
Creativity and Culture
Drama
Drama – Acting
East Asian Studies
English
English Language Arts
Ethics and Global Studies
Film Studies
History
History of Art, Design and Visual Culture
Human Geography
Linguistics
Modern Languages and Cultural Studies
Music
Music: Wind Band
Native Studies
Paleontology
Performance
Performance-Based Pedagogy
Philosophy
Religious Studies
Second Languages
Engineering and Technology
Bioprocessing and Biomanufacturing
Chemical Engineering
Chemical Engineering – Computer Process Control
Civil Engineering
Clean Energy and Sustainable Process Systems
Computer Engineering
Computing Science
Computing Science and Mathematics
Electrical Engineering
Engineering Physics
Engineering Route
Environmental Engineering
Materials Engineering
Mechanical Engineering
Mining Engineering
Nanoengineering
Nanoscale System Design
Petroleum Engineering
Life Sciences and Medicine
Adapted Physical Activity
Agricultural and Resource Economics
Agricultural Business Management
Animal Science
Dental Surgery
Companion and Performance Animals
Crop Science
Family Science
Food Animals
Immunology and Infection
Forestry
Kinesiology
Medical Laboratory Science
Medicine
Neuroscience
Nursing
Pharmacology
Pharmacy
Physical Activity and Health
Psychology
Psychology and Mental Health
Radiation Therapy
Sustainable Agricultural Systems
Natural Sciences
Applied Mathematics
Astrophysics
Biochemistry
Biological Sciences
Cell Biology
Chemical and Physical Sciences
Chemistry
Conservation Biology
Earth Sciences
Ecology, Evolution and Environmental Biology
Environmental Earth Sciences
Environmental Economics and Policy
Environmental Science
Environmental Studies
General Science
Geology
Geophysics
Integrative Biology
Land Reclamation
Mathematical Physics
Mathematics
Molecular, Cellular and Developmental Biology
Physical Sciences
Physics
Physiology
Statistics
Social Sciences and Management
Accounting
Business and Marketing Route
Business Economics and Law
Business Studies
Business Technology Management
Secondary Education
Career and Technology Studies
Commerce International
Criminology
Clothing, Textiles and Material Culture
Economics
Music Education
Elementary Education
Entrepreneurship and Innovation
Fashion Business Management
Finance
Food Business Management
Forest Business Management
Human Dimensions of Environmental Management
Human Resources Management
Indigenous Governance and Partnership
International Business
Law
Law, Crime and Justice Studies
Management
Marketing
Mathematics and Economics
Mathematics and Finance
Media Studies
Operations Management
Physical Education
Planning
Political Science
Recreation, Sport and Tourism
Science, Technology and Society
Social Sciences Route
Social Studies
Sociology
Sport Performance
Strategic Management and Organization
Sustainability Studies
Wildlife and Rangeland Resources Management
Women’s and Gender Studies

5 khu học xá của Đại học Alberta được xây dựng với cấu trúc hiện đại xen lẫn nét cổ kính. Có gần 90 tòa nhà đáp ứng đầy đủ nhu cầu học tập và nghiên cứu cho hơn 40,000 sinh viên của trường.

Ngoài ra trường còn có:
– Hệ thống phòng nghiên cứu và thí nghiệm, vườn thực vật rộng hơn 240 mẫu Anh
– Thư viện nghiên cứu lớn thứ 2 tại Canada, với khoảng 4.7 triệu đầu sách, 1.3 triệu e-book và hơn 1700 cơ sở dữ liệu
– Cơ sở vật chất phục vụ đời sống sinh hoạt, vui chơi giải trí cho sinh viên: phòng tập gym, các trung tâm thể hình, ký túc xá hiện đại, tiện nghi;…

Một số hình ảnh về trường

Video về trường